CẬP NHẬT QUY ĐỊNH LAO ĐỘNG THÁNG 10/2026
27/10/2026
Cập nhật lần cuối: 27/10/2026
Mọi thông tin trong tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo và hướng dẫn chung. Đây không phải là tư vấn chính thức cho trường hợp cụ thể.
NGHỊ ĐỊNH 371/2026/NĐ-CP VỀ TUYỂN DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Ngày 25 tháng 09 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Theo đó, khi có nhu cầu tuyển dụng lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý có thẩm quyền, nêu rõ vị trí và số lượng cần tuyển, đồng thời công khai thông tin tuyển dụng trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc các kênh hợp pháp khác. Việc tuyển dụng có thể do tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp thực hiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ tuyển chọn, giới thiệu ứng viên.
Đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động, doanh nghiệp phải gửi danh sách người lao động được thuê lại trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện việc cho thuê lại lao động và báo cáo tình hình cho thuê lại lao động hằng năm trước ngày 15 tháng 12, theo các biểu mẫu quy định tại Nghị định.
NGHỊ ĐỊNH 393/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Ngày 20 tháng 10 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Theo đó, Nghị định quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Bộ luật Lao động.
Talentnet xin tóm tắt một số quy định liên quan đến lĩnh vực Nhân sự, tiền lương như sau:
1. Các nội dung chính:
- Thủ tục giấy phép lao động: Quy định việc cấp mới, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động.
- Xác nhận miễn giấy phép: Quy định thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Thẩm quyền giải quyết: Xác định theo địa điểm làm việc, trụ sở của người sử dụng lao động và quy định phân cấp, ủy quyền.
2. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người lao động nước ngoài: Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo các hình thức như:
- Thực hiện hợp đồng lao động.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.
- Thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận kinh tế, xã hội.
- Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hoặc vào chào bán dịch vụ.
- Làm tình nguyện viên.
- Thành lập hiện diện thương mại.
- Được điều chuyển từ nước ngoài sang Việt Nam, trừ trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp.
- Tham gia thực hiện gói thầu, dự án tại Việt Nam.
- Là thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được phép làm việc.
- Là chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, chủ sở hữu hoặc thành viên công ty TNHH có vốn góp dưới 3 tỷ đồng.
- Làm việc theo hợp đồng với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
- Thuộc các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động theo Điều 8 Nghị định.
- Người sử dụng lao động nước ngoài: Bao gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, cá nhân được phép kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Thời hạn giấy phép lao động: Thời hạn giấy phép lao động được xác định theo một trong các căn cứ được quy định tại văn bản, nhưng không quá 02 năm. Các căn cứ có thể gắn với:
- Thời hạn hợp đồng lao động dự kiến ký kết.
- Văn bản cử người lao động sang Việt Nam.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên.
- Giấy phép hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp hoặc văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
4. Những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định thủ tục:
- Doanh nghiệp cần phân biệt thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động vì mỗi thủ tục có điều kiện và thành phần hồ sơ riêng. Cần rà soát toàn văn nghị định và biểu mẫu kèm theo để xác định chính xác hồ sơ, thời hạn xử lý và cơ quan tiếp nhận.
- Xác định cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo địa điểm làm việc hoặc trụ sở chính, tùy trường hợp.
- Hồ sơ nước ngoài: Kiểm tra yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực; lưu ý các trường hợp được miễn.
CÔNG VĂN 7873/BCT-KHTC VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DI CHUYỂN TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI MƯỜI MỘT NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BIỂU CAM KẾT CỤ THỂ VỀ DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM VỚI TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
Ngày 30 tháng 09 năm 2026, Bộ Công Thương ban hành Công văn số 7873/BCT-KHTC về việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Talentnet xin tóm tắt một số quy định liên quan đến lĩnh vực Nhân sự, tiền lương như sau:
1. Bốn vị trí công việc của người lao động nước ngoài:
- Nhà quản lý: Người quản lý doanh nghiệp hoặc người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
- Giám đốc điều hành: Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc trực tiếp điều hành một lĩnh vực với ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp.
- Chuyên gia: Thông thường cần bằng đại học trở lên và ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp. Một số lĩnh vực ưu tiên có thể áp dụng điều kiện ít nhất 1 năm kinh nghiệm cùng bằng cấp chuyên ngành phù hợp.
- Lao động kỹ thuật: Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp, hoặc có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp.
2. Điều kiện di chuyển nội bộ doanh nghiệp: Theo điểm b khoản 13 Điều 7, trường hợp di chuyển nội bộ cần đáp ứng các điều kiện chính:
- Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Hoạt động thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO của Việt Nam, bao gồm: Dịch vụ kinh doanh; Thông tin; Xây dựng; Phân phối; Giáo dục; Môi trường; Tài chính; Y tế và xã hội; Du lịch; Văn hóa, giải trí và thể thao; và Vận tải.
- Người lao động đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước khi di chuyển.
Hiện diện thương mại có thể là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Chỉ áp dụng cam kết đối với 3 nhóm lao động: Theo nội dung công văn được cung cấp, cam kết WTO về di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp chỉ áp dụng cho
- Nhà quản lý;
- Giám đốc điều hành; và
- Chuyên gia.
Lao động kỹ thuật không nằm trong nhóm được cam kết này. Do đó, doanh nghiệp cần thận trọng khi áp dụng diện miễn giấy phép lao động cho lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ và nên xác nhận với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
Talentnet khuyến nghị doanh nghiệp đối chiếu ngành nghề hoạt động thực tế với danh mục phân ngành trong Phụ lục, đồng thời xác minh vị trí công việc, bằng cấp, kinh nghiệm và thời gian làm việc của người lao động nước ngoài.
Việc đáp ứng điều kiện về ngành dịch vụ và thời gian được tuyển dụng ít nhất 12 tháng không đồng nghĩa với việc người lao động đương nhiên được miễn giấy phép lao động. Đặc biệt, với lao động kỹ thuật, doanh nghiệp cần kiểm tra căn cứ pháp lý và xác nhận với cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện thủ tục.
THÔNG BÁO 8362/TB-BHXH VỀ VIỆC NHẬN VÀ SỬ DỤNG SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH) BẢN ĐIỆN TỬ
Ngày 05 tháng 10 năm 2026, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 8362/TB-BHXH về việc nhận và sử dụng sổ BHXH bản điện tử.
Theo đó, đơn vị sử dụng lao động cần hướng dẫn người tham gia cài đặt, sử dụng VNeID mức độ 2 và ứng dụng VssID; đồng thời cung cấp chính xác địa chỉ email cá nhân để nhận sổ BHXH điện tử. Sổ BHXH điện tử có giá trị pháp lý tương đương sổ giấy, được sử dụng trong giao dịch hành chính và giải quyết các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; cơ quan BHXH chỉ cấp sổ giấy khi người tham gia có yêu cầu.
Người đã được cấp sổ BHXH điện tử không phải nộp sổ BHXH giấy hoặc tờ rời bản giấy khi thực hiện các thủ tục liên quan. Trường hợp người lao động đang tham gia hoặc đã bảo lưu thời gian đóng BHXH trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 nhưng chưa được cấp sổ điện tử vẫn tiếp tục sử dụng sổ giấy.
Đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin email cung cấp, nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động và an toàn dữ liệu cá nhân.
THÔNG BÁO 11483/TB-BNV VỀ LỊCH NGHỈ LỄ, TẾT NĂM 2027
Ngày 09 tháng 10 năm 2025, Bộ Nội vụ đã có Thông báo 11483/TB-BNV năm 2026 về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động.
Theo đó, Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 như sau:
1. Nghỉ Tết Âm lịch 2027:
- Cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ 7 ngày liên tục, từ 04/02/2027 đến hết 10/02/2027 (tức ngày 28 tháng Chạp năm Bính Ngọ đến mùng 5 tháng Giêng năm Đinh Mùi), bao gồm 5 ngày nghỉ Tết và 2 ngày nghỉ bù.
- Người lao động tại doanh nghiệp: Người sử dụng lao động lựa chọn một trong ba phương án:
- Nghỉ 1 ngày cuối năm Bính Ngọ và 4 ngày đầu năm Đinh Mùi.
- Nghỉ 2 ngày cuối năm Bính Ngọ và 3 ngày đầu năm Đinh Mùi.
- Nghỉ 3 ngày cuối năm Bính Ngọ và 2 ngày đầu năm Đinh Mùi.
2. Nghỉ lễ Quốc khánh 02/09/2027
- Cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ 4 ngày liên tục, từ 02/09/2027 đến hết 05/09/2027, gồm 2 ngày nghỉ lễ và 2 ngày nghỉ hằng tuần.
- Người lao động tại doanh nghiệp: Nghỉ 2 ngày, gồm ngày 02/09/2027 và một trong hai ngày 01/09/2027 hoặc 03/09/2027, theo quyết định của người sử dụng lao động.
3. Lưu ý đối với doanh nghiệp:
- Phải thông báo phương án nghỉ Tết và Quốc khánh cho người lao động ít nhất 30 ngày trước khi thực hiện.
- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp.
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức hoặc thỏa thuận chế độ nghỉ có lợi hơn cho người lao động.
HƯỚNG DẪN 16/HD-TLĐ VỀ VIỆC KẾT NẠP, QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN LÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Ngày 25 tháng 09 năm 2026, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Hướng dẫn 16/HD-TLĐ việc kết nạp, quản lý đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Talentnet xin tóm tắt một số quy định liên quan đến lĩnh vực Nhân sự, tiền lương như sau:
1. Nguyên tắc thực hiện
- Việc gia nhập công đoàn hoàn toàn tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và bảo đảm bình đẳng, không phân biệt quốc tịch.
- Chỉ kết nạp người đáp ứng đủ điều kiện; mỗi đoàn viên chỉ sinh hoạt tại một công đoàn cơ sở.
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, bảo đảm an ninh, trật tự và hoạt động đối ngoại.
- Tôn trọng quyền riêng tư, bảo vệ dữ liệu cá nhân; không tự xác minh hoặc kết luận về nhân thân, an ninh, chính trị nội bộ.
2. Điều kiện được kết nạp: Người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại doanh nghiệp hoặc tổ chức có tổ chức công đoàn tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau::
- Có hợp đồng lao động còn hiệu lực từ 12 tháng trở lên.
- Tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam theo quy định.
- Tự nguyện làm đơn gia nhập và tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Chấp hành Hiến pháp, pháp luật Việt Nam.
- Không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo Hướng dẫn.
3. Các trường hợp không được kết nạp
- Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm người sử dụng lao động và người có quyền quyết định các vấn đề như tuyển dụng, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật, tiền lương hoặc điều kiện lao động.
- Người sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc cố ý kê khai thông tin không trung thực.
- Người có kết luận hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc gia nhập nhằm lợi dụng hoạt động công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp hoặc cản trở hoạt động công đoàn.
- Người lao động nước ngoài đang bị cơ quan quản lý nhà nước xem xét thu hồi giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
CÁC HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)
1. ĐĂNG KÍ NGƯỜI PHỤ THUỘC – ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Liên quan đến việc đăng kí Người phụ thuộc (NPT), Công văn số 13751/TPHCM-QLDN3 (ngày 25 tháng 09 năm 2026) của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra hướng dẫn về đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người không nơi nương tựa (đối tượng khác).
Theo đó, người lao động (NLĐ) muốn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bác ruột ngoài độ tuổi lao động (đang nuôi dưỡng người Bác ruột đã ngoài độ tuổi lao động, vẫn còn Cha, Mẹ, Con, Anh, Chị, Em ruột) thì phải đáp ứng các điều kiện qui định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính và có đủ hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Đối với yêu cầu về giấy tờ chứng minh người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định pháp luật, người lao động cần cung cấp tài liệu chứng minh rằng cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột của bác ruột tuy vẫn còn sống nhưng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng. Trường hợp bác ruột không thuộc diện người không nơi nương tựa thì người lao động không đủ điều kiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bác khi tính thuế TNCN.
Người phụ thuộc đã đăng ký trước ngày 01 tháng 07 năm 2026: Nếu đã đăng ký và đáp ứng đủ điều kiện thì không phải đăng ký lại.
2. KHOẢN CHI TRẢ SAU KHI NGHỈ VIỆC
Liên quan đến khoản chi trả sau khi nghỉ việc, Công văn số 13510/TTPHCM-QLDN3 (ngày 21 tháng 09 năm 2026) của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Công văn số 2856/CST-TN (ngày 18 tháng 09 năm 2026) của Cục Quản lí, Giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí thuộc Bộ Tài chính đã làm rõ việc khấu trừ 10% thuế TNCN đối với khoản tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ).
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công hoặc thu nhập khác cho người lao động sau khi chấm dứt HĐLĐ với mức từ 05 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chịu thuế trước khi chi trả. Thu nhập làm căn cứ khấu trừ là thu nhập trả cho cá nhân không bao gồm các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp chỉ chi trả tiền quy đổi từ ngày phép chưa nghỉ hoặc tiền thưởng sau khi chấm dứt HĐLĐ: nếu khoản chi trả đáp ứng điều kiện theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, khoản này thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN. Trường hợp tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật, phần vượt mức được tính vào thu nhập chịu thuế.
Trân trọng,
Talentnet Corporation.
Giải pháp cho mọi vấn đề Nhân sự của bạn!
Tầng 6, Toà nhà Star, 33 Mạc Đĩnh Chi, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh