Cập Nhật Quy Định Lao Động Tháng 7/2026
27/07/2026
Cập nhật lần cuối: 29/07/2026
Mọi thông tin trong tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo và hướng dẫn chung. Đây không phải là tư vấn chính thức cho trường hợp cụ thể.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Vào ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (Nghị định 253). Đồng thời, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (Thông tư 87).
Talentnet xin tóm tắt những điểm thay đổi quan trọng liên quan đến lĩnh vực tiền lương, tiền công như sau:
1. Kỳ khai thuế: Quy định về kỳ khai thuế có sự thay đổi đối với trường hợp người nước ngoài lần đầu tới Việt Nam nếu thỏa mãn điều kiện là đối tượng cư trú thuế (ví dụ ở Việt Nam từ đủ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch đầu tiên…), thì năm tính thuế là năm dương lịch tức là người nước ngoài phải kê khai thuế đối với thu nhập nhận được từ ngày 1 tháng 1 đến 31 tháng 12, không phân biệt cá nhân đó là công dân của quốc gia có ký Hiệp định tránh đánh thuế và trốn lậu thuế với Việt Nam hay không.
2. Giảm trừ chi phí y tế: Cho phép giảm trừ khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm. Cá nhân chịu trách nhiệm về bộ hồ sơ chứng từ và tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế về khoản giảm trừ này.
3. Giảm trừ chi phí giáo dục: Cho phép giảm trừ khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm. Cá nhân chịu trách nhiệm về bộ hồ sơ chứng từ và tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế về khoản giảm trừ này.
4. Mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa được miễn thuế tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng.
5. Thu nhập miễn thuế:
- Tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm việc ban đêm hoặc làm thêm giờ tại nơi làm việc; tiền lương, tiền công được chi trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép phù hợp với quy định của pháp luật lao động.
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật, có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
6. Tăng mức thu nhập trung bình hàng tháng làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh cho một số đối tượng không vượt quá 03 triệu đồng. Đồng thời, quy định thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
7. Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động), ngưỡng thu nhập bắt đầu phải khấu trừ thuế 10% tại nguồn tăng từ 2 triệu đồng/lần lên từ 5 triệu đồng/lần chi trả trở lên. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
8. Cá nhân có thu nhập ở nơi khác mà bình quân không quá 15 triệu đồng/tháng (đã được khấu trừ 10% tại nguồn) thì không phải thực hiện quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026. Riêng quy định tăng mức tiền ăn giữa ca (1,2 triệu đồng) sẽ được áp dụng từ 01/07/2026 trở đi.
Đáng lưu ý, người nộp thuế đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân áp dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2026.
Thông tư số 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Ngày 30 tháng 06 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trong đó có hướng dẫn hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế.
Theo đó, hướng dẫn hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế chi tiết như sau:
| Trường hợp | Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc |
|---|---|
| Con đẻ |
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con, hoặc – Bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con, hoặc – Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. |
| Con nuôi |
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. (3) Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng |
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con. (2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước. (3) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng. |
| Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật |
(1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
| Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) |
(1) Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp ở trên. (2) Bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. |
Đối với trường hợp người phụ thuộc (NPT) là cha/mẹ, hồ sơ đăng ký NPT bao gồm các giấy tờ sau:
| Trường hợp | Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc |
|---|---|
| Cha đẻ, mẹ đẻ |
– Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. – Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con; |
| Cha nuôi, mẹ nuôi |
– Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. – Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng |
– Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ. – Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế. – Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp; |
| Cha dượng, mẹ kế |
– Bản chụp thẻ Căn cước. – Bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế. – Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp. |
Trường hợp cá nhân muốn đăng ký người phụ thuộc là vợ/chồng, hồ sơ sẽ bao gồm:
- Bản chụp thẻ Căn cước.
- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trường hợp cá nhân muốn đăng ký người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:
- Bản chụp thẻ Căn cước.
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
Vào ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (Nghị định 252). Talentnet xin cập nhật một số quy định đáng chú ý, chi tiết như sau:
1. Quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký thuế; đăng ký thuế lần đầu thay cho người phụ thuộc của cá nhân chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
2. Quy định về thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
Không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;
3. Thời hạn quyết toán thuế đối với cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam phải thực hiện trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
4. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác:
Người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ điều tra theo văn bản đề nghị của cơ quan điều tra gửi cơ quan thuế
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp có sai, sót làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau nhưng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã quá thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác thì người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác nhưng được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế.
5. Bổ sung trường hợp không hoàn thuế: Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
6. Trách nhiệm kê khai khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay: Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thay thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định kèm theo chứng từ nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp thông tin cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
7. Về biện pháp cưỡng chế bằng cách khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, trong đó quy định chi tiết hơn về các điều kiện áp dụng, biện pháp xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập, tỷ lệ khấu trừ, trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
Ngày 30 tháng 06 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Theo đó, việc khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có một số điểm đáng chú ý như sau:
- Khai thuế theo quý: Doanh nghiệp/tổ chức trả thu nhập khai số thuế TNCN đã khấu trừ theo quý.
- Quyết toán thuế theo năm: Doanh nghiệp có trách nhiệm quyết toán thuế và quyết toán thay cho người lao động đã ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Người lao động điều chuyển trong cùng hệ thống (do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi…): Đơn vị mới thực hiện quyết toán thay theo ủy quyền và thu hồi chứng từ khấu trừ thuế do đơn vị cũ cấp (nếu có).
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế:
- Nếu khai tập trung: Nộp tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
- Nếu khai riêng cho từng đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Nộp tại cơ quan thuế quản lý từng đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh.
Cập nhật các biểu mẫu liên quan đến kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công như sau:
| STT | Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu |
|---|---|---|
| 1 | 01/KHBS | Tờ khai bổ sung |
| 2 | 01-1/KHBS | Bản giải trình khai bổ sung |
| 3 | 01/VBGT | Văn bản giải trình |
| 4a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập | ||
| 4a.1) Hồ sơ khai thuế theo quý | ||
| 05/KK-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
| 05-1/PBT-KK-TNCN | Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) | |
| 01/BKNT-KTNT | Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay (kèm theo chứng từ nộp thuế) | |
| 4a.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế | ||
| 05/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) | |
| 05-1/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | |
| 05-2/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần | |
| 05-3/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh | |
| 4b) Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập | ||
| 08/UQ-QTT-TNCN | Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân | |
| 5. Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế | ||
| 5a.1) Hồ sơ khai thuế theo quý | ||
| 02/KK-TNCN | Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) | |
| 5a.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế | ||
| 02/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
| 02-1/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc | |
Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế
Ngày 30 tháng 06 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết các quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về phạm vi đăng ký thuế, mã số thuế, thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt và khôi phục hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế (NNT).
Theo đó, Thông tư mở rộng phạm vi áp dụng đối với nhiều đối tượng có nghĩa vụ thuế, bao gồm nhà cung cấp nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, tổ chức và cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế, người điều hành hợp đồng dầu khí và tổ chức kê khai thuế tối thiểu toàn cầu.
Đặc biệt, nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thay thuế.
Thông tư cũng quy định về cấu trúc Mã số thuế (MST) do cơ quan thuế cấp:
- MST 10 chữ số cấp cho tổ chức độc lập và một số đối tượng theo quy định.
- MST 13 chữ số cấp cho đơn vị phụ thuộc và một số trường hợp đặc thù.
- Mỗi tổ chức và mỗi cá nhân chỉ được cấp một MST duy nhất; MST đã cấp không được cấp lại cho NNT khác.
Bên cạnh đó, Thông tư đẩy mạnh việc đăng ký thuế điện tử. Theo đó, NNT có thể nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Hệ thống gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ trong tối đa 15 phút và nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo bổ sung trong 02 ngày làm việc.
Đồng thời, Thông tư cung cấp hướng dẫn chi tiết về đăng ký thuế lần đầu, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoạt động, hoạt động trở lại trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực và khôi phục MST đối với tổ chức và cá nhân. Thông tư cũng ban hành hệ thống mẫu tờ khai, bảng kê và biểu mẫu thống nhất để thực hiện các thủ tục đăng ký thuế trên toàn quốc.
1. Cập nhật một số biểu mẫu liên quan đến cá nhân và người phụ thuộc thực hiện trực tiếp đăng ký thuế hoặc ủy quyền tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
| STT | Tên mẫu biểu | Mẫu số |
|---|---|---|
| 1 | Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) | 05-ĐKT |
| 2 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) | 05-ĐKT-TH |
| 3 | Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng | 07/XN- NPT-TNCN |
| 4 | Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) | 20-ĐKT |
| 5 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) | 20-ĐKT-TH |
| 6 | Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế | 08-MST |
| 7 | Giấy ủy quyền đăng ký thuế | 41/UQ- ĐKT |
2. Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc thông qua tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm: Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc đối tượng “khác” không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng) và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì cung cấp: Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử) và cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
3. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh theo quy định.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Vào ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (Nghị định 254). Trong đó nội dung liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế được quy định chi tiết như sau:
1. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định này (như dưới đây) và theo định dạng chuẩn dữ liệu.
2. Nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cụ thể gồm:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
3. Chứng từ được lập theo đúng quy định về nội dung chứng từ (như đề cập ở trên) là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính. Trường hợp không đúng quy định về nội dung chứng từ thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính. Việc lập chứng từ điện tử phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực giao dịch phát sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
4. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy: phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử;
Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Vào ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (Thông tư 91). Trong đó nội dung liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế được quy định chi tiết như sau:
1. Xử lý chứng từ PIT khấu trừ đã lập: Thông tư làm rõ các trường hợp nào lập thông báo sai sót, và trường hợp nào phải lập chứng từ thay thế.
-
- Trường hợp sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ. Tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo với cơ quan thuế về chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT.
- Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai ngoài các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.
2. Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế PIT điện tử:
-
- Ký hiệu mẫu chứng từ là 03/TNCN
- Ký hiệu chứng từ gồm sáu ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy định như sau:
- Hai chữ đầu “CT” là chữ viết tắt của chứng từ;
- Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch;
- Hai ký tự cuối là chữ viết do tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sử dụng nhiều mẫu chứng từ điện tử trong cùng một loại chứng từ thì sử dụng hai ký tự cuối để phân biệt các mẫu chứng từ;
Ví dụ: 03/TNCN_CT26AA: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2026.
- Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử. Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa tám chữ số bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm;
Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Ngày 15 tháng 07 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Theo đó, Nghị định quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả trong các lĩnh vực sau đây:
- Lao động, bao gồm: việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động; điều kiện lao động và quan hệ lao động; an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
- Bảo hiểm xã hội;
- Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định mức phạt vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi:
- Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
- Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng;
- Không ghi hoặc nhập đầy đủ thông tin người lao động vào sổ quản lý lao động từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
- Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân khi:
- Phân biệt đối xử trong lao động (trừ các trường hợp được quy định riêng tại các điều khoản khác của Nghị định);
- Sử dụng lao động chưa được đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc bắt buộc phải có;
- Không báo cáo tình hình thay đổi lao động theo quy định.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi: Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc tuyển dụng nhằm mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trân trọng,
Talentnet Corporation
Giải pháp cho mọi vấn đề Nhân sự của bạn!
Tầng 6, Toà nhà Star, 33 Mạc Đĩnh Chi, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh