Cập Nhật Quy Định Lao Động Tháng 5/2026
27/05/2026
Cập nhật lần cuối: 29/05/2026
Mọi thông tin trong tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo và hướng dẫn chung. Đây không phải là tư vấn chính thức cho trường hợp cụ thể.
Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Ngày 15 tháng 05 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng, tăng 190.000 đồng so với mức lương cơ sở cũ 2.234.000 đồng/tháng.
Do mức lương cơ sở tăng, nên mức trần đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc cũng tăng từ 46,8 triệu đồng/tháng lên 50,6 triệu đồng/tháng (bằng 20 lần mức lương cơ sở). Người lao động có thu nhập trên 46,8 triệu đồng/tháng sẽ phải đóng BHXH, BHYT trên mức cao hơn.
Cũng với mức tăng này, mức trần đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 50.600.000 đồng/tháng (tương đương 20 lần mức lương cơ sở). Đồng thời, quyền lợi BHXH của nhóm lao động lương cao trên 46.800.000 đồng/tháng cũng tăng tương ứng vì các chế độ liên quan đến BHXH và BHYT được tính dựa trên mức tiền lương đóng BHXH.
Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
Ngày 15 tháng 05 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Theo đó, từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng sau:
- Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân, công an, cơ yếu đang hưởng lương hưu.
- Cán bộ xã/phường/thị trấn đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng.
- Người hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp theo các quyết định hỗ trợ người hết tuổi lao động, công nhân cao su già yếu.
- Cán bộ xã/phường hưởng trợ cấp theo các chính sách cũ.
- Quân nhân phục viên, xuất ngũ hưởng trợ cấp hằng tháng theo chính sách kháng chiến chống Mỹ.
- Công an nhân dân hưởng trợ cấp hằng tháng theo chính sách tương tự.
- Quân nhân, công an, cơ yếu tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc hoặc làm nhiệm vụ quốc tế sau 30/4/1975 đang hưởng trợ cấp.
- Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
- Người hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 Luật BHXH 2024.
Ngoài ra, những người thuộc các nhóm trên đã nghỉ hưởng trước ngày 1/1/1995, nếu sau điều chỉnh mà mức hưởng vẫn dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì sẽ tiếp tục được hỗ trợ nâng mức hưởng.
Nghị định 162/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Ngày 07 tháng 04 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.16 /2026/NQ-CP cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo đó, theo quy định tại mục D. Lĩnh vực thuế Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, NNT thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công sẽ thực hiện kê khai theo quý.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 19 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 04 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, trường hợp Thông tư của Bộ Tài chính có quy định về TTHC liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được ban hành có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 04 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 03 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực.
Quyết định 1109/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Ngày 08 tháng 05 năm 2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1109/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Talentnet xin tóm tắt một số nội dung chính nổi bật liên quan đến lĩnh vực nhân sự và tiền lương như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính: Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc (số TTHC – 1.008498).
Theo đó, việc đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc được thực hiện từ 08 tháng 05 năm 2026, như sau:
a. Đăng ký thuế lần đầu với người nộp thuế là cá nhân
| Nội dung | Đăng kí thuế lần đầu với người nộp thuế là cá nhân | |
|---|---|---|
| Đăng kí thông qua cơ quan chi trả thu nhập | Đăng kí trực tiếp với cơ quan thuế | |
| Cơ quan thuế | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập | – Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) – Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam với cá nhân có thu nhập trả từ nước ngoài |
| Hồ sơ | – Tờ khai đăng ký thuế mẫu 05-ĐK-TH-TCT do tổ chức chi trả lập – Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT – Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực với cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài | Với người Việt Nam: Tờ khai đăng ký thuế mẫu 05-ĐK-TH-TCT Với người nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống tại nước ngoài: – Tờ khai đăng ký thuế mẫu 05-ĐK-TH-TCT – Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp cá nhân đã đăng ký và định danh điện tử mức 02 thì không cần nộp bản sao hộ chiếu nếu đã tích hợp vào tài khoản. – Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và nhận thu nhập tại nước ngoài. |
| Hình thức nộp hồ sơ | Nộp điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế | Trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc điện tử |
| Cơ quan giải quyết TTHC | Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử | |
| Thời hạn giải quyết | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | |
b. Đăng kí thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân
| Nội dung | Đăng kí thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân | |
| Đăng kí thông qua cơ quan chi trả thu nhập | Đăng kí trực tiếp với cơ quan thuế | |
| Cơ quan thuế | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập. | – Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) – Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam với cá nhân có thu nhập trả từ nước ngoài |
| Hồ sơ | – Tờ khai mẫu 20-ĐK-TH-TCT do tổ chức chi trả tổng hợp; – Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT; – Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16 của Chính phủ; – Các giấy tờ chứng minh NPT theo quy định của pháp luật về thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế hoàn thành kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư,thì không cần phải nộp các giấy tờ này. | Với NPT là người Việt Nam: – Tờ khai mẫu 20-ĐK-TCT; – Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16 của Chính phủ; – Các giấy tờ chứng minh NPT theo quy định của pháp luật về thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế hoàn thành kết nối dữ liệu với CSDL quốc gia về dân cư,thì không cần phải nộp các giấy tờ này. Với NPT là người nước ngoài – Tờ khai mẫu 20-ĐK-TCT; – Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu); – Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16 của Chính phủ; – Các giấy tờ chứng minh NPT theo quy định của pháp luật về thuế TNCN. |
| Hình thức nộp hồ sơ | Nộp điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế | Trực tiếp hoặc điện tử |
| Cơ quan giải quyết TTHC | Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn/ Chi cục Thuế Thương mại điện tử | |
| Thời hạn giải quyết | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ | |
2. Khai thuế thu nhập cá nhân quý của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã TTHC 2.002235)
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN chuẩn bị hồ sơ gửi đến cơ quan thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu trùng vào ngày nghỉ/ lễ thì hạn cuối cùng được dời sang ngày làm việc tiếp theo.
- Hồ sơ: Thành phần hồ sơ gồm các tờ khai sau
- Tờ khai thuế TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN
- Phụ lục bảng xác định số thuế TNCN phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu số 05-I/PBT-KK-TNCN
- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
- Cơ quan giải quyết: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.
Quyết định 1109/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 05 năm 2026.
Quyết định số 526/QĐ-BNV về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của bộ nội vụ
Ngày 13 tháng 05 năm 2026, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 526/QĐ-BNV về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động (NLĐ) nước ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Quyết định này công bố sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính (TTHC) thuộc lĩnh vực việc làm, gồm hai nhóm chính:
- Thủ tục liên quan đến việc cấp mới ( mã TTHC 1.014196), cấp lại (mã TTHC 1.014197) và gia hạn (mã TTHC 1.014198) giấy xác nhận NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (GPLĐ);
- Thủ tục liên quan đến việc cấp mới ( mã TTHC 1.014199), cấp lại (mã TTHC 1.014200) và gia hạn (mã TTHC 1.014201) GPLĐ cho NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Theo đó, Quyết định 526/QĐ-BNV đưa ra hướng dẫn chi tiết về trình tự các bước thực; hướng dẫn về thành phần, số lượng hồ sơ cho 15 nhóm NLĐ khác nhau; thời hạn giải quyết hồ sơ; phí, lệ phí và mẫu đơn, tờ khai liên quan đến việc xác nhận NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ và việc cấp GPLĐ cho NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Quyết định 1526/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 13 tháng 05 năm 2026.
Thông tư số 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử
Ngày 13 tháng 05 năm 2026, Bộ Nội vụ chính thức ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử, quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID); cấp, khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; dữ liệu và cập nhật, khai thác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Talentnet xin tóm tắt một số nội dung chính liên quan đến lĩnh vực nhân sự và tiền lương như sau:
1. Mã định danh (ID) hợp đồng lao động điện tử được quy định như sau:
- Mỗi hợp đồng lao động điện tử hợp lệ sẽ được cấp một ID duy nhất, không trùng với bất kỳ hợp đồng nào khác.
- ID chỉ được cấp một lần và giữ nguyên kể cả khi hợp đồng được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Các phụ lục và thông báo liên quan sẽ dùng chung ID của hợp đồng đó.
- Cơ quan nhà nước sử dụng ID để quản lý dữ liệu hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung hay hiệu lực của hợp đồng.
- ID có thể liên kết với các mã tra cứu khác như mã đơn vị hành chính, mã định danh người lao động hoặc mã số thuế doanh nghiệp, nhưng các mã này không thay thế ID.
2. Về cấu trúc mã định danh (ID)
- ID gồm 1 ký tự chữ và 12 ký tự số.
- Ký tự chữ:
- A: hợp đồng điện tử giao kết từ 01/7/2026 qua eContract đúng quy định.
- B: hợp đồng điện tử chuyển đổi từ hợp đồng giấy.
- C: hợp đồng điện tử được giao kết trước 01/7/2026.
- 12 ký tự số gồm:
- 2 số đầu: 2 số cuối của năm được cấp ID.
- 10 số cuối: dãy số ngẫu nhiên.
Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Nghị quyết số 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 28/2026/QH16 về phát triển văn hóa Việt Nam.
Theo đó, Nghị quyết có quy định ngày Văn hóa Việt Nam 24/11 hằng năm, người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương. Đồng thời, miễn hoặc giảm phí, lệ phí dịch vụ tham quan tại các cơ sở văn hóa, thể thao công lập vào Ngày Văn hóa Việt Nam theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khuyến khích Nhân dân, đặc biệt là thanh niên, trẻ em tham gia các hoạt động văn hóa vào các ngày lễ lớn của dân tộc và đất nước.
Nghị quyết 28/2026/QH16 có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 (Số 107/2025/QH15)
Ngày 05 tháng 12 năm 2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (Luật số 107/2025/QH15 ngày 15/12/2025).
Theo đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp rằng Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong quản lý lý lịch tư pháp; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp để xây dựng, tra cứu, đối chiếu thông tin và Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thay thế Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.
Ngoài ra, luật sửa đổi, bổ sung quy định về:
- Thông tin lý lịch tư pháp gồm: án tích và thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm thông tin cá nhân như: số định danh cá nhân/số hộ chiếu, họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, cùng thông tin cha mẹ, vợ/chồng.
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân không được yêu cầu người dân cung cấp thông tin hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 1, trừ khi pháp luật có quy định cụ thể.
- Việc yêu cầu thông tin lý lịch tư pháp chỉ được áp dụng cho các mục đích đặc thù như:
- Tuyển dụng;
- Cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
- Các ngành nghề, vị trí liên quan đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng;
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
- Hỗ trợ hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc bảo vệ nhóm yếu thế trong xã hội.
Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 (số 107/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số
Ngày 15 tháng 05 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
Theo đó, lao động nữ sinh con thứ hai và lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện theo pháp luật bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ nghỉ thai sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025. Điều kiện áp dụng là tại thời điểm sinh con phải có một con đẻ còn sống đối với cả người cha hoặc người mẹ. Các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai này.
Về quy trình, thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy trình giải quyết, chi trả của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đề nghị hưởng chế độ.
Cùng với quy định trên, nghị định ban hành mức hỗ trợ tài chính tối thiểu là 2.000.000 đồng/phụ nữ khi sinh con áp dụng cho ba nhóm đối tượng cụ thể. Các diện được nhận bao gồm phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người, phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế và phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi. Trường hợp người phụ nữ đồng thời thuộc nhiều diện nêu trên thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tài chính duy nhất.
Về phương thức thực hiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ căn cứ vào hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và ứng dụng định danh quốc gia (VneID) để ra quyết định hỗ trợ. Cơ quan chức năng sẽ thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cùng với thời điểm đăng ký khai sinh nhằm cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính trực tiếp.
Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
Trân trọng,
Talentnet Corporation
Giải pháp cho mọi vấn đề Nhân sự của bạn!
Tầng 6, Toà nhà Star, 33 Mạc Đĩnh Chi, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh