Contact Us

Thuế Việt Nam Dành Cho Người Nước Ngoài: Hướng Dẫn Toàn Diện

03/05/2024

Cập nhật lần cuối: 15/04/2026

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm chịu thuế TNCN theo biểu lũy tiến 5 bậc từ 5% đến 35% và được giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng. Người làm việc dưới ngưỡng đó chịu thuế suất cố định 20% trên toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không có giảm trừ. Khoảng cách giữa hai chế độ là lên đến 4,75 triệu đồng/tháng trên cùng mức lương, con số này thay đổi đáng kể khi doanh nghiệp biết cách tối ưu thời điểm ký hợp đồng và cơ cấu phụ cấp.

Thuế Việt Nam Dành Cho Người Nước Ngoài: Hướng Dẫn Toàn Diện

Key takeaway

  • Tình trạng cư trú thuế quyết định toàn bộ cách tính: người thường trú chịu thuế lũy tiến 5-35% và được giảm trừ gia cảnh, người không thường trú chịu thuế suất cố định 20% trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam và không được giảm trừ bất kỳ khoản nào.
  • Từ ngày 1/1/2026, biểu thuế TNCN được rút gọn từ 7 xuống còn 5 bậc, đồng thời mức giảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Cùng mức gross 50 triệu đồng, chuyên gia nước ngoài là cư dân thuế nộp khoảng 4,2 triệu TNCN/tháng, trong khi người không cư trú nộp gần 9 triệu, chênh lệch 4,75 triệu đồng/tháng. Biến số này cần được xác định ngay từ khi thiết kế hợp đồng.
  • Phụ cấp nhà ở, học phí con cái và vé máy bay về phép được miễn thuế TNCN hoàn toàn nếu doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho bên thứ ba, không chuyển vào lương của nhân viên.
  • Việt Nam hiện có 81 hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) đang có hiệu lực, cho phép chuyên gia nước ngoài đủ điều kiện tránh bị đánh thuế trùng lặp trên cùng một khoản thu nhập.

Việt Nam mở ra nhiều cơ hội hấp dẫn cho lao động nước ngoài, tuy nhiên hệ thống thuế tại đây có những quy định đặc thù mà doanh nghiệp FDI cần nắm rõ trước khi ký hợp đồng. Chủ động tìm hiểu về nghĩa vụ thuế áp dụng cho nhân viên nước ngoài, dù dài hạn hay ngắn hạn, giúp doanh nghiệp hỗ trợ nhân viên quốc tế đúng quy định, đồng thời tránh các khoản chi phí phát sinh ngoài dự toán.

Thuế đối với người lao động nước ngoài thường trú

Để đảm bảo tuân thủ bảng lương người nước ngoài và tránh các khoản nợ thuế phát sinh, doanh nghiệp cần hiểu rõ hệ thống thuế Việt Nam. Quy định thuế cho người lao động nước ngoài thường trú áp dụng cho những ai đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 1 năm hoặc 12 tháng liên tục từ ngày nhập cảnh.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (ví dụ: địa chỉ đăng ký thường trú, nhà thuê, địa chỉ văn phòng làm việc).

Thu nhập cá nhân

Người lao động nước ngoài thường trú phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên mọi nguồn thu nhập, kể cả ở Việt Nam và nước ngoài. Các khoản thu nhập chịu thuế gồm lương, kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng vốn, bất động sản, trúng xổ số, thừa kế, quà tặng, v.v.

Người lao động được giảm trừ gia cảnh để giảm thu nhập tính thuế, áp dụng cho bản thân và người phụ thuộc (vợ/chồng, con) sống cùng ở Việt Nam. Giảm trừ được tính từ tháng trở thành cư trú và kết thúc khi chấm dứt tư cách này. Giảm trừ sẽ điều chỉnh nếu có thay đổi về người phụ thuộc.

Từ 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng đáng kể so với giai đoạn trước:

Khoản giảm trừTrước 2026Từ 01/01/2026Thay đổi
Bản thân người nộp thuế11 triệu đồng/tháng15,5 triệu đồng/tháng+4,5 triệu (+41%)
Mỗi người phụ thuộc4,4 triệu đồng/tháng6,2 triệu đồng/tháng+1,8 triệu (+41%)
Thuế Việt Nam cho người nước ngoài
Thuế Việt Nam cho người nước ngoài

Tính thuế TNCN

Công thức tính thuế TNCN cho người lao động nước ngoài thường trú:

Thuế TNCN = Thuế suất x Thu nhập chịu thuế

  • Thu nhập tính thuế: Thu nhập sau khi trừ giảm trừ gia cảnh và các chi phí hợp lệ (bảo hiểm xã hội, y tế, từ thiện). Cách tính có thể khác nhau tùy loại và nguồn thu nhập.
  • Thuế suất lũy tiến: Việt Nam áp dụng hệ thống thuế lũy tiến, nghĩa là thuế suất sẽ tăng dần khi thu nhập tăng lên.
BậcThu nhập tính thuế/tháng (VNĐ)Thuế suất (%)
1Đến 5 triệu5
2Trên 5 triệu đến 10 triệu10
3Trên 10 triệu đến 18 triệu15
4Trên 18 triệu đến 32 triệu20
5Trên 32 triệu35

Ví dụ thực tế: Chuyên gia nước ngoài có gross 50 triệu đồng/tháng, là cư dân thuế, 1 người phụ thuộc:

  • Gross: 50.000.000 đồng
  • Trừ BHXH (9,5%, áp mức trần): 4.446.000 đồng
  • Trừ BHYT (1,5%, áp mức trần): 702.000 đồng
  • Trừ giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng
  • Trừ giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng
  • Thu nhập tính thuế: khoảng 23.152.000 đồng
  • Thuế TNCN phải nộp: khoảng 2.630.400 đồng/tháng

Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế TNCN hàng tháng theo đúng thời hạn nộp thuế TNCN quy định.

Thuế đối với người lao động nước ngoài không thường trú

Người không thường trú là người lao động nước ngoài không đáp ứng các tiêu chí để trở thành đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam. Cụ thể:

  • Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm tính thuế hoặc 12 tháng liên tục.
  • Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.

Trách nhiệm thuế của người lao động nước ngoài không thường trú

Người nước ngoài không thường trú phải đóng thuế trên thu nhập kiếm được tại Việt Nam. Tuy nhiên, họ không được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh như người thường trú. Thu nhập chịu thuế của họ bao gồm tiền lương và tiền công kiếm được trong lãnh thổ Việt Nam. Khác với người nộp thuế thường trú phải chịu thuế suất lũy tiến, người không thường trú bị đánh thuế với mức thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế.

Tiêu chí

Người thường trú (≥183 ngày)

Người không thường trú (<183 ngày)

Thuế suất

Lũy tiến 5-35%

Cố định 20%

Giảm trừ bản thân

15,5 triệu đồng/tháng

Không được giảm trừ

Giảm trừ người phụ thuộc

6,2 triệu đồng/tháng/người

Không được giảm trừ

Phạm vi chịu thuế

Thu nhập toàn cầu

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Thuế TNCN (gross 50 triệu)

~2,6-4,2 triệu đồng/tháng

~8,97 triệu đồng/tháng

Rủi ro ngân sách ít được chú ý: chuyên gia nước ngoài đến giữa năm thường bắt đầu với tư cách không cư trú rồi chuyển sang cư trú sau khi đủ 183 ngày. Chênh lệch thuế trong 6 tháng không cư trú lên đến 4,75 triệu đồng/tháng, tương đương 28,5 triệu đồng tiền thuế phát sinh thêm chỉ trong năm đầu tiên. Đây là biến số cần được tính vào ngân sách nhân sự trước khi ký hợp đồng, không phải sau.

Tính thuế cho người lao động không thường trú

Người lao động nước ngoài không thường trú chịu mức thuế TNCN 20% áp dụng cho thu nhập từ Việt Nam. Cách tính thuế TNCN cho người lao động không thường trú khá đơn giản:

Thuế TNCN phải nộp = 20% x Thu nhập

Thu nhập chịu thuế của họ được tính trực tiếp từ tổng lương và tiền công – không có khoản khấu trừ nào cho bảo hiểm xã hội hoặc các chi phí khác. Năm tính thuế đối với người không cư trú theo năm dương lịch (từ 1/1 đến 31/12).

Có những quy định đặc biệt khi người lao động không thường trú làm việc cả trong và ngoài Việt Nam:

  • Nếu người lao động được tuyển dụng bởi một đơn vị Việt Nam, tất cả thu nhập từ người sử dụng lao động đó sẽ phải chịu thuế TNCN, bất kể công việc được thực hiện ở đâu. Điều này giúp đơn giản hóa việc tính toán cho bộ phận nhân sự.
  • Nếu người lao động được tuyển dụng bởi một đơn vị nước ngoài, chỉ phần thu nhập tương ứng với các ngày làm việc thực tế tại Việt Nam mới phải chịu thuế TNCN. Việc tính toán cần được thực hiện cẩn thận: chia số ngày làm việc tại Việt Nam cho tổng số ngày làm việc trong năm tính thuế, sau đó áp dụng tỷ lệ phần trăm đó vào tổng lương của người lao động để xác định phần thu nhập chịu thuế.
Thuế ở Việt Nam đối với người nước ngoài
Thuế ở Việt Nam đối với người nước ngoài

Các khoản loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế

Không phải tất cả các khoản thu nhập và phúc lợi mà người lao động nước ngoài nhận được tại Việt Nam đều bị đánh thuế TNCN. Một số loại thu nhập và phúc lợi được miễn thuế, tức là không phải kê khai và nộp thuế, bao gồm:

  • Bảo hiểm do công ty mua: Phí bảo hiểm sức khỏe, nhân thọ hoặc tai nạn do công ty trả cho người lao động nước ngoài thường được miễn thuế. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ quan trọng: các khoản bồi thường hoặc quyền lợi mà người lao động trực tiếp nhận từ hợp đồng bảo hiểm (ví dụ: bảo hiểm y tế) đều phải chịu thuế.
  • Hỗ trợ y tế: Khi công ty cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe miễn phí hoặc trợ cấp (khám, điều trị), giá trị của khoản hỗ trợ này thường không bị đánh thuế. Điều này có thể bao gồm phòng khám tại công ty hoặc bảo hiểm tại các phòng khám bên ngoài. Tuy nhiên, trợ cấp tiền mặt cho chi phí y tế được coi là thu nhập chịu thuế.
  • Phụ cấp ăn uống: Bữa ăn giữa ca và bữa trưa do công ty cung cấp tại căn-tin công ty hay địa điểm bên ngoài thường không bị đánh thuế. Tiền phụ cấp ăn được tính là thu nhập chịu thuế.
  • Vé máy bay và học phí: Trong một số trường hợp, vé máy bay khứ hồi do công ty trả cho chuyến về thăm nhà của người lao động nước ngoài hoặc học phí cho con em học tập tại Việt Nam có thể được miễn thuế. Thường có các giới hạn và điều kiện cụ thể được áp dụng.

Nguyên tắc quyết định tính miễn thuế là phương thức thanh toán, không phải loại phụ cấp. Doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho bên thứ ba thì được miễn thuế. Nếu cộng vào lương để nhân viên tự chi trả, toàn bộ số tiền trở thành thu nhập chịu thuế.

Loại phụ cấp

Điều kiện miễn thuế

Lưu ý

Nhà ở

Công ty trả trực tiếp cho chủ nhà

Tiền mặt cho nhân viên = chịu thuế

Học phí con (mầm non – THPT)

Công ty chuyển thẳng cho trường

Không áp dụng đại học

Vé máy bay về phép

Công ty mua vé, 1 lần/năm

Tiền mặt cho nhân viên = chịu thuế

Trợ cấp chuyển vùng

Một lần khi đến Việt Nam

Phải ghi rõ trong hợp đồng

Bảo hiểm sức khỏe

Công ty đóng phí trực tiếp

Tiền bồi thường nhận trực tiếp = chịu thuế

Các khoản miễn thuế này được áp dụng cho cả người lao động nước ngoài cư trú và không cư trú, miễn là họ đáp ứng các điều kiện do cơ quan thuế quy định. Khi tư vấn cho nhân viên nước ngoài về quyết toán thuế, cần lưu ý tác động tiềm ẩn của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA). Các hiệp định này nhằm ngăn chặn việc đánh thuế hai lần và trốn thuế, đồng thời có thể thay thế một số quy định của luật thuế Việt Nam, bao gồm cả các khoản miễn thuế.

Hợp tác với các chuyên gia và dịch vụ thuế giúp đảm bảo cung cấp và cập nhật thông tin chính xác cho nhân viên nước ngoài về nghĩa vụ thuế và các khoản miễn trừ của họ. Sự hỗ trợ này giúp người lao động nước ngoài đưa ra quyết định sáng suốt và tuân thủ luật thuế Việt Nam cũng như quốc tế.

Hệ thống thuế Việt Nam dành cho lao động nước ngoài có những quy định riêng, đặc biệt là các điều khoản về tư cách cư trú và các khoản khấu trừ. Để hỗ trợ người lao động nước ngoài một cách toàn diện, điều quan trọng là phải thường xuyên cập nhật cho họ các thông tin mới nhất về thuế, đồng thời hướng dẫn lưu trữ hồ sơ, chứng từ cần thiết và kết nối họ với các chuyên gia tư vấn thuế uy tín khi họ gặp vấn đề. Thông qua việc hỗ trợ nhân viên nước ngoài thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, bạn không chỉ giúp họ an tâm làm việc, mà còn góp phần không nhỏ vào sự phát triển bền vững của công ty tại thị trường Việt Nam.

image

Giải pháp cho mọi vấn đề Nhân sự của bạn!​

Để lại thông tin ngay, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong vòng 24h làm việc.​
Văn phòng chính tại Việt Nam​

Tầng 6, Toà nhà Star, 33 Mạc Đĩnh Chi, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

Follow our social media

Liên hệ

Bản tin

Liên hệ
Đã thêm vào giỏ hàng
CEO Chat: Aligning Tech & People for Sustainable Growth Package: Early bird Xem giỏ hàng
Không thể thêm vào giỏ hàng. Mỗi giỏ hàng chỉ áp dụng cho 01 sản phẩm.
Giỏ hàng trống. Hãy thêm sản phẩm vào giỏ hàng để tiếp tục!